THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG X - Y )


XANH NHƯ LÁ, BẠC NHƯ VÔI : Vô ơn, bạc nghĩa, sống thiếu tình người.

XẬP XÍ XẬP NGẦU : Gian lận, tính toán không rành mạch để bớt xén người khác.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG U , V )



U MÊ ÁM CHƯỚNG
  : Ngu muội tin theo hay làm theo 1 cách mù quáng.

UNG DUNG TỰ TẠI : Thư thái, bình tĩnh, không nôn nóng và phiền muộn.

ỨNG KHẨU THÀNH THI : Có tài làm thơ rất nhanh.

UỐNG MÁU ĂN THỀ        : Thề thốt chung thủy với nhau đến cùng.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG T )


  1. TÁC OAI TÁC QUÁI : Hoành hành, ngang ngược.
  2. TAI BAY VẠ GIÓ      : Tai họạ xảy ra 1 cách đột ngột, oan trái.
  3. TAI TRỜI ÁCH ĐẤT : Tai họa do trời đất, thiên nhiên gây ra làm hại đến cuộc sống con người.
  4. TAM SAO THẤT BẢN : Sai lệch, không còn đúng như nguyên bản.
  5. TẮM MƯA GỌI GIÓ   : Trải qua nhiều nỗi gian nan vất vả.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG R - S )



RA MÔN RA KHOAI : Làm cho rõ ràng, rành mạch, cẩn thận.

RÁN SÀNH RA MỠ   : Keo kiệt, hà tiện quá mức.

RÀO TRƯỚC ĐÓN SAU : Cách nói có tính ngăn ngừa trước khi đi thẳng vào vấn đề để tránh sơ hở.

RÌNH NHƯ MÈO RÌNH CHUỘT : Rình 1 cách kiên nhẫn.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG O,P,Q )



Ở HIỀN GẶP LÀNH : Sống lương thiện thì gặp điều tốt.

OAN THỊ KÍNH : Bị vu oan, bức ép phải nhận không thể giải bày ra được.

ÔM CHÂN LIẾM GÓT : Bợ đỡ, luồn cúi một cách hết sức đê hèn.

ÔN CỐ TRI TÂN : Ôn lại cái cũ để hiểu biết thêm về cái mới.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG N )


  1. NĂM CHÌM BẢY NỔI : Sống long đong, gian truân vất vả.
  2. NĂM ĐỢI MƯỜI CHỜ : Chờ đợi lâu, nhẫn nại, chịu đựng.
  3. NĂM XUNG THÁNG HẠN : Thời kỳ vận đen thường bị rủi ro,tai họa do số mệnh.
  4. NẰM GAI NẾM MẬT : Chịu đựng gian khổ để mưu đồ việc lớn.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG M )


  1. MA CHÊ QUỈ HỜN  : Xấu xí đến mức ma quỉ phải chê bai. Ở vào tình thế ế ẩm không cách tháo gỡ.
  2. MA ĐƯA LỐI, QUỈ DẪN ĐƯỜNG : Bị u mê, mù quáng, không còn sáng suốt như bị ma quỉ dắt bắt đi theo.
  3. MA NHÀ CHƯA TỎ MA NGÕ ĐÃ TƯỜNG : Bí mật nội bộ bị lộ ra ngoài.
  4. MÁ PHẤN MÔI SON       : Ăn diện, trang điểm đẹp.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG L )



LÁ LÀNH ĐÙM LÁ RÁCH : Thương yêu, giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.

LÀM DÂU TRĂM HỌ : Phải chiều lòng, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau.

LÀM ĐĨ GẶP MẤT MÙA : Không may mắn, gặp nhiều rủi ro, thua thiệt.

LÀM ĐỔ MỒ HÔI, SÔI NƯỚC MẮT : Làm vất vả vô cùng.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG K )



KẺ ĂN ỐC NGƯỜI ĐỔ VỎ : Người này hưởng lợi lộc bất chính mà người khác lại mang tiếng xấu.

KẺ BẮC NGƯỜI NAM : Mỗi người một ngả, xa xôi cách biệt.

KẺ CẮP GẶP BÀ GIÀ : Kẻ tin ranh quỉ quyệt gặp phải đối thủ giữ gìn của cẩn thận.

KẺ CẮP GIÀ MỒM : Đã sai phạm rõ ràng còn lớn tiếng cãi bừa.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG H )



HÁ MIỆNG CHỜ SUNG : Lười biếng, không chịu làm, nhờ vào sự may mắn.

HÁ MIỆNG MẮC QUAI : Đã ăn, nhận của người thì không thể tố cáo, phê phán việc làm sai trái của người.

HÀ HƠI TIẾP SỨC : Tiếp thêm sức lực để mong cứu vãn cái suy tàn.

HẮC BẠCH PHÂN MINH : Phân biệt rõ rành giữa tốt và xấu, đúng và sai.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG E, G )



ẾCH NẰM ĐÁY GIẾNG : Người ít học, ít đi xa, ít từng trải mà tự phụ như con ếch nằm đáy giếng chỉ thấy trời bằng miệng giếng.

ÉP DẦU ÉP MỠ AI NỠ ÉP DUYÊN : Trong việc vợ chồng không thương thì thôi, cha mẹ hay kẻ có quyền không nên ép.

ÉP LIỂU NÀI HOA : Cưỡng bức, cố rù quến để giao hợp cho kỳ được.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG D, Đ )



1. DÃ TRÀNG XE CÁT : Hoài công vô ích.

2. DAI NHƯ ĐĨA ĐÓI : Luôn mồm xin xỏ dù đã bị từ chối.

3. DÀI DÒNG VĂN TỰ : Nói dài không dứt, viết dài lê thê.

4. DANH BẤT HƯ TRUYỀN : Tiếng đồn không sai.

5. DANH CHÁNH NGÔN THUẬN : Tên gọi đúng thì lời nói mới xuôi, danh nghĩa đúng thì làm gì cũng thuận.

6. DANH LƯU THIÊN CỔ : Tiếng tốt để lại ngàn đời sau.

7. DẠY KHỈ TRÈO CÂY : Giúp kẻ gian làm điều quấy.

8. DI XÚ VẠN NIÊN : Để tiếng xấu lại muôn năm.

9. DĨ HÒA VI QUÝ : Lấy sự hòa thuận nhau đặt lên hàng đầu.

10. DỐT HAY NÓI CHỮ : Kẻ dốt hay bắt chước những câu cách ngôn của thánh hiền để lòe đời.

11. DƯỠNG HỔ DI HỌA : Nuôi cọp để tai họa về sau .

12. DUYÊN NỢ BA SINH : Duyên vợ chồng từ đời kiếp trước.

13. ĐA KIM NGÂN PHÁ LUẬT LỆ : Có nhiều tiền bạc thì phá bỏ hết luật lệ.

14. ĐÃ TRÓT THÌ PHẢI TRÉT : Đã lỡ làm ra việc gì rồi thì dù vất vả khó khăn cũng phải theo đuổi để hoàn thành.

15. ĐÂM HEO THUỐC CHÓ : Kẻ gian manh tàn ác hay giết hại gia súc của hàng xóm.

16. ĐÂM LAO PHẢI THEO LAO : Lỡ làm 1 việc gì rồi dù nguy hiểm cũng phải theo đến cùng.

17. ĐÀN GẢY TAI TRÂU : Đem những điều hay mà nói người ngu nghe cũng vô ích.

18. ĐÁNH CHÓ PHẢI KIÊN CHỦ NHÀ : Không nên đụng chạm đến quyền làm chủ của ai cả.

19. ĐÁNH TRỐNG BỎ DÙI : Bội bạc, được việc rồi không đếm xỉa gì đến người đã giúp mình.

20. ĐÁO XỨ TÙY DÂN : Tới xứ lạ phải nhân nhượng mà ăn ở theo cách thức của người.

21. ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU : Nơi nào yên ổn, thanh bình dễ làm ăn thì nơi ấy có nhiều người tựu đến ở.

22. ĐAU CHÂN HÁ MIỆNG : Gặp nguy dù tốn hao bao nhiêu cũng phải chịu.

23. ĐẦU MÔI CHÓT LƯỠI : Chỉ trong lời nói mà thôi, việc làm chẳng có gì.

24. ĐẦU TẮT MẶT TỐI : Vất vả làm việc để sinh sống.

25. ĐÁY BỂ MÒ KIM : Tìm người hay làm một việc gì đó cũng rất ít có hi vọng thành công.

26. ĐÈN NHÀ AI NẤY SÁNG

27. ĐEO NHƯ SAM CẶP : Vợ chồng 1 bước không rời.

28. ĐÈO HEO HÚT GIÓ : Trên núi cao vắng vẻ, lúc nào cũng có gió.

29. ĐI GUỐC TRONG BỤNG : Hiểu rành mạch sự toan tính lo nghĩ của người khác.

30. ĐI HỎI GIÀ VỀ NHÀ HỎI TRẺ

31. ĐI MỘT NGÀY ĐÀNG HỌC MỘT SÀN KHÔN

32. ĐIẾC KHÔNG SỢ SÚNG : Kẻ không biết gì thường, liều lĩnh hoặc điềm tỉnh trước hiểm nguy.

33. ĐỔI TRẮNG THAY ĐEN : Ngược ngạo, phải thành quấy, quấy thành phải.

34. ĐỒNG SINH ĐỒNG TỬ : Cùng sống, cùng chết với nhau.

35. ĐỒNG TIỀN LIỀN KHÚC RUỘT : Tiền Bạc làm ra cực khổ mất đi như bị cắt ruột vậy.

36. ĐỤC NƯỚC BÉO CÒ : Tình thế lộn xộn là dịp tốt cho kẻ đầu cơ trục lợi.

37. ĐỨNG NÚI NÀY TRÔNG NÚI NỌ : Không an phận, ghen tị, phân bì.

38. ĐƯỢC ĐÀNG CHÂN, LÂN ĐÀNG ĐẦU : Tham lam suồng sã thấy người tử tế lại toan lạm dụng.

39. ĐƯỜNG DÀI HAY SỨC NGỰA : Đường xa mới biết sức ngựa có bền không, lâu ngày mới biết lòng người tốt xấu.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG C )



  • CÁ BỂ CHIM NGÀN : Của trời, của hoang ai lẹ tay thì làm chủ.

  • CÁ CHẬU CHIM LỒNG : Chịu cảnh tù tội, không tự do.

  • CÁ LỚN NUỐT CÁ BÉ : Mạnh hiếp yếu, lớn hiếp nhỏ.

  • CÁ LỤY VÌ MỒI : Cá bị bắt vì tham mồi. Con người vì tham danh lợi, sắc dục nên rất dễ sa ngã, tù tội.

  • CÁ NẰM TRÊN THỚT : Đang chờ người khác quyết định số phận của mình.

  • CÁ VÀO TAY AI NẤY BẮT : Mối lợi giữa đường ai có cơ hội thuận tiện thì giành lấy.

  • CẢ GIẬN MẤT KHÔN : Giận quá thì mất sáng suốt.

  • CÁCH MẶT XA LÒNG : Khi xa nhau thường quên nhau.

  • CÁI ÁO KHÔNG LÀM THẦY TU : Không nên đánh giá con người bằng nhận xét bên ngoài.

  • CÁI KHÓ BÓ CÁI KHÔN : Vì nghèo nên dù khôn ngoan, sáng kiến cũng không thi thố được.

  • CÁI SẢY NẢY CÁI UNG : Việc nhỏ nhặt mà không biết dàn xếp thì dễ xảy ra tai họa lớn.

  • CẢI ÁC TÒNG THIỆN : Bỏ tính ác để làm điều lành.

  • CẢI LÃO HOÀN ĐỒNG : Đổi già thành trẻ, giúp cho sinh lực người già trẻ lại.

  • CÀNH VÀNG LÁ NGỌC : Con cháu nhà quyền quý cao sang.

  • CÓ CỨNG MỚI ĐỨNG ĐẦU GIÓ : Phải tài giỏi, gan dạ mới đảm đương, gánh vác việc lớn.

  • CÓ MẮT KHÔNG TRÒNG : Không tinh đời, không nhận ra người tài, đáng kính.

  • CÓ TẬT HAY NHÚC NHÍCH

  • CÓ TIỀN MUA TIÊN CŨNG ĐƯỢC

  • CÓ TIẾNG MÀ KHÔNG CÓ MIẾNG

  • CÓ THỰC MỚI VỰC ĐƯỢC ĐẠO : Cái no lòng mới bênh vực được cái đạo của mình, vấn đề cơm áo là trước hết.

  • CÓ VỎ KHÔNG CÓ RUỘT : Bên ngoài thì hào nhoáng nhưng bên trong lại không có gì cả.

  • CỜ BẠC LÀ BÁC THẰNG BẦN : Ai cờ bạc tất phải mang nghèo.

  • COI TRỜI BẰNG VUNG : Tự đắc, coi mình tài giỏi hơn cả.

  • CƠM CHẲNG LÀNH, CANH CHẲNG NGON : Cảnh nhà xào xáo, vợ chồng không hòa thuận.

  • CƠM NO BÒ CỠI : Có sẵn các thứ cần dùng chỉ ăn rồi đi chơi .

  • CON HÁT MẸ KHEN HAY : Do chủ quan và thiên vị nên sự khen thưởng thường hay bị lệch lạc, không được khách quan.

  • CON KHÔNG CHA NHƯ NHÀ KHÔNG NÓC

  • CON SÂU LÀM RẦU NỒI CANH

  • CÒN TIỀN CÒN DUYÊN NỢ, HẾT TIỀN HẾT NGHĨA PHU THÊ

  • CƠN ÔNG CHƯA QUA, CƠN BÀ ĐÃ ĐẾN : Tai nạn dồn dập.

  • CỐT NHỤC TƯƠNG TÀN : Anh em ruột thịt sát hại lẫn nhau.

  • CÚ ĐẬU CÀNH MAI : Xấu mà có vợ đẹp, dở mà có vợ học giỏi.

  • CỦA THIÊN TRẢ ĐỊA : Tiền bạc do may mắn mà có thì sẽ bị tiêu tan nhanh chóng.

  • CỦI QUẾ GẠO CHÂU : Sinh hoạt đắt đỏ.

  • CỨU BỆNH NHƯ CỨU HỎA : Cứu người bệnh như chữa lửa.

  • CHA CHUNG KHÔNG AI KHÓC : Của chung chẳng thấy ai có trách nhiệm gìn giữ.

  • CHA MẸ SINH CON TRỜI SINH TÍNH

  • CHÁN NHƯ CƠM NẾP NÁT : Chán lắm không còn muốn nghe, muốn thấy nữa.

  • CHĂN ĐƠN GỐI CHIẾC : Chưa vợ chưa chồng.

  • CHẲNG CÀY LẤY ĐÂU CÓ THÓC : Không làm việc lấy gì có ăn.

  • CHẠY TRỜI KHÔNG KHỎI NẮNG : Cố vùng vẫy cách nào cũng không qua được mạng trời.

  • CHÉN ANH CHÉN CHÚ : Chén rượu mời qua, mời lại trong tiệc rượu.

  • CHẾT ĐUỐI VỚ PHẢI CỌC : Đang lúc nguy ngập tình cờ gặp người giúp hay gặp may mà thoát thân được.

  • CHỈ ĐƯỜNG CHO HƯƠU CHẠY : Dạy người khôn hơn mình.

  • CHÍN BỎ LÀM MƯỜI : Xí xóa, bỏ qua những bất bình nhỏ nhặt để được êm đẹp mọi bề.

  • CHÓ ĂN VỤNG BỘT : Có dáng ngơ ngác, sợ sệt do làm một việc lén lút.

  • CHÓ CHÊ MÈO MỬA : Quá tệ không ai đoái hoài tới.

  • CHƠI DAO CÓ NGÀY ĐỨT TAY : Liều lĩnh làm việc nguy hiểm có ngày phải bị hại.

  • CHÙA RÁCH PHẬT VÀNG : Bề ngoài tỏ ra nghèo túng nhưng bên trong thật sự sang giàu.

  • CHỮA ĐƯỢC BỆNH, KHÔNG CHỮA ĐƯỢC MỆNH : Bệnh thì chữa được nhưng cái chết là không chữa được.

  • CHUỘT SA HŨ NẾP : May mắn được làm rễ nhà giàu, may mắn được làm chỗ dễ kiếm ăn.

THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG B )



1. BA CỌC MỘT ĐỒNG : Chỉ có tiền lương, không có lợi nhuận khác.

2. BA CHÌM BẢY NỔI : Cuộc sống khi giàu lúc nghèo thật khó đoán.

3. BA ĐIỀU BỐN CHUYỆN : Chuyện tào lao, không quan trọng.

4. BA ĐỒNG BẢY NỔI : Đã đi nhiều nơi .

THÀNH NGỮ VIỆT NAM - TỔNG HỢP ( THEO VỪNG A )


1. Ác Giả Ác Báo : làm điều ác thì sẽ gặp ác

2. Ai Ăn Mặn Nấy Khát Nước      : Ai làm ác thì sẽ chịu hậu quả

3. Ai Giàu Ba Họ, Ai Khó Ba Đời : Giàu không nên ỷ của, nghèo không nên thối chí.