THÀNH NGỮ VIỆT NAM ( VỪNG H )

  1. HÁ MIỆNG CHỜ SUNG : Lười biếng, không chịu làm, nhờ vào sự may mắn.
  2. HÁ MIỆNG MẮC QUAI : Đã ăn, nhận của người thì không thể tố cáo, phê phán việc làm sai trái của người.
  3. HÀ HƠI TIẾP SỨC           : Tiếp thêm sức lực để mong cứu vãn cái suy tàn.
  4. HẮC BẠCH PHÂN MINH   : Phân biệt rõ rành giữa tốt và xấu, đúng và sai.
  5. HAI NĂM RÕ MƯỜI         : Rõ ràng, sáng tỏ không còn nghi ngờ gì nữa.
  6. HÁM DANH HÁM LỢI       : Ham muốn danh lợi một cách tột độ.
  7. HẠN HÁN GẶP MƯA RÀO : Gặp dịp tốt để thỏa mãn điều cần thiết, đòi hỏi đáp ứng kịp thời.
  8. HÀO HOA PHONG NHà  : Lịch thiệp, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử.
  9. HẠT GẠO CẮN ĐÔI    : Nhường nhịn, chia sẻ, đùn bọc lẫn nhau.
  10. HẬU SINH KHẢ ÚY    : Người lớp sau lại đáng sợ đáng phục.
  11. HÉO RUỘT HÉO GAN : Quá lo lắng, bồn chồn, giày vò trong lóng.
  12. HÉT RA LỬA            : Đầy quyền uy, hống hách làm người khác phải nể sợ.
  13. HẾT HỒN HẾT VÍA    : Sợ hải hốt hoảng đến mức không còn biết gì nữa.
  14. HẾT NƯỚC HẾT CÁI   : Cạn kiệt, hết mức.
  15. HẾT RÊN QUÊN THẦY : Vô ơn bạc nghĩa.
  16. HỈ MŨI CHƯA SẠCH  : Còn non nớt, dại dột.
  17. HO RA BẠC, KHẠC RA TIỀN : Giàu có, làm ăn quá dễ dàng.
  18. HOA TRÔI BÈO DẠT : Cảnh lênh đênh, trôi nổi không yên phận trong cuộc đời của người phụ nữ.
  19. HOA CHẲNG HAY, CÀY CHẲNG THÔNG : Vô tích sự, học hành thì dốt , làm việc chân tay thì kém cỏi.
  20. HỌC  TÀI THI PHẬN : Đỗ đạt trong thi cử là do số phận chứ không phải do học lực, tài năng.

Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...

1 nhận xét:

  1. Cảm ơn bạn đã cho tôi một tài liệu quý về thành ngữ!

    Trả lờiXóa




Album Ảnh